Thang điểm di trú Úc cho diện tay nghề

Điểm đủ: 120 điểm

Yếu tố

Điểm theo yếu tố

1. Kỹ năng tay nghề (tối đa 60)

 

Ngành nghề học tương xứng với kinh nghiệm làm việc: (cấp độ đại học)
60
Ngành nghề học khác với kinh nghiệm làm việc: (cấp độ đại học)
50
Ngành nghề  học không tương xứng hoặc không tương xứng với kinh nghiệm làm việc (cấp độ cao đẳng hoặc trung cấp nghề):
40

2. Độ tuổi (tối đa 30)

 

18-29
30-34
35-39
40-44

30
25
20
15

3. IELTS (tối đa 25 điểm)

 

7 điểm cho mỗi kỹ năng
6 điểm cho mỗi kỹ năng
6.0 điểm trung bình cho 4 kỹ năng (áp dụng cho một số ngành thuộc TRA và visa 475)

25
15
15

4. Nghề nghiệp chuyên biệt (specific employment) Tối đa 10

 

Ngành nghề 60 điểm và làm việc trong ngành này được 3 trong 4 năm gần nhất
Ngành nghề 40,50,60 điểm và làm việc bất cứ nghề nào trong SOL, được 3 trong 4 năm gần nhất.


10
5

5. Kinh nghiệm làm việc Úc (Australian Employment): tối đa 10 điểm

 

Làm việc ở Úc, toàn thời gian, đúng chuyên ngành được 12 tháng trong khoảng thời gian 48 tháng qua. Hoặc
Đã hoàn tất 1 khóa học nghề chuyên nghiệp ở Úc 12 tháng trong khoảng thời gian 48 tháng qua (các khóa học của trường ở Úc phải được công nhận bởi Bộ GD Úc)



10

6. Bằng cấp Úc – tối đa 25 điểm

 

Tốt nghiệp bằng tiến sỹ ở một trong các trường ở Úc, tổng thời gian học 2 năm khi bạn ở Úc

Tốt nghiệp Thạc sỹ ở Úc hoặc bằng danh dự (sau đại học) (Honour Degree) và trước khi tốt nghiệp bằng thạc sỹ/bằng danh dự, bạn được cấp bằng cử nhân hoặc tương đương như là kết quả học 1 năm toàn thời gian ở Úc và tổng số thời gian học tổng cộng tối thiểu là 3 năm



25



15

7. Ngành nghề đang cần (tối đa 20đ)

 

Ngành nghề của bạn thuộc danh sách MODL và đã làm trong ngành này ít nhất 12 tháng trong 48 tháng gần nhất và có một công ty ở Úc nhận vào làm việc và công ty này có ít nhất 10 nhân viên toàn thời gian. Hợp đồng lao động với công ty này phải tối thiểu 2 năm.

HOẶC:
Ngành nghề của bạn thuộc danh sách MODL và đã làm trong ngành này ít nhất 12 tháng trong 48 tháng gần nhất



20




15

8. Ngôn ngữ tiếng Việt thành thạo:

5

9. Học và sinh sống vùng ít dân (low population region living & studying)

 

Đủ điều kiện theo định nghĩa “học 2 năm” và trong suốt thời gian học này bạn sinh sống ở những vùng mà mã bưu điện liệt kê thuộc vùng ít dân

5

10. Kỹ năng vợ/chồng đi theo

 

Người vợ/chồng được cộng điểm này nếu đủ điều kiện cơ bản về độ tuổi, anh văn, bằng cấp tối thiểu, ngành nghề, và phải được đánh giá kỹ năng

5

11. Bảo lãnh/tài trợ của chính phủ:

 

Được bang/hạt bảo lãnh

10

12. Bảo lãnh của người thân trong vùng khuyết khích (designated area)

 

Có được sự bảo trợ của người thân đang sinh sống ở vùng khuyến khích (designated area)

25

 Định nghĩa

Điều kiện “2 năm học”: tốt nghiệp và có bằng cấp sau PTTH, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp.

Designated area: một trong những vùng khuyến khích phát triển về lao động và dân số

Regional Area: vùng ít dân số tập trung

**Skilled Provisional Visa**

Theo diện này thì để cộng được 15 điểm, chỉ cần 6.0 band score IELTS, không cần phải đạt 6 điểm cho mỗi kỹ năng IELTS. Theo diện này, người định cư chấp nhận sinh sống ở vùng ít nhất trong 3 năm đầu. Sau 3 năm sẽ được chính thức định cư và được đi nơi khác sinh sống.

Áp dụng cho tất cả các diện

Thành viên gia đình đi theo trên 18t, nếu không đạt được điểm trung bình 4.5 IELTS thì phải đóng phí “tài trợ Ngoại Ngữ”